Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

“Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

 Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
“Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác
DN phải thực hiện nghĩa vụ về việc nộp báo cáo thuế theo quy định của Luật quản lý thuế của thời gian hoạt động trước khi tạm ngừng.
 
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Từng loại hình doanh nghiệp sẽ có bộ hồ sơ với các loại giấy tờ riêng. Những giầy tờ cần thiết sẽ được chuyên viên pháp lý của Đại lý thuế FTA tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.
Những quy định mới nhất của pháp luật về sửa đổi, bổ sung liên quan đến các thủ tục sẽ được đội ngũ của FTA cập nhật và tư vấn cho quý khách hàng.
Theo đó bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:
  • Thông báo của doanh nghiệp về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Quyết định của chủ sở hữu hoặc hội đồng thành viên, hội đồng cổ đông về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Biên bản họp của hội đồng thành viên hoặc hội đồng cổ đông biểu quyết tạm ngừng kinh doanh;
  • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho Đại lý thuế FTA.